Ngày 24-01-2020 00:39:26
 


Mọi chi tiết xin liên hệ với trường chúng tôi theo mẫu dưới :
Họ tên
Nội dung
 

Lượt truy cập : 5056270
Số người online: 0
 
 
 
 
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI VĂN LỚP 10,11 và 12
 

                   TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I  – LỚP 11

Oval: ĐỀ 2MÔN: NGỮ VĂN

NĂM HỌC: 2019 – 2020

 

 

 

 I. Phần Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 4:

          “Như những con chim kỳ diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về cuộc sống đa dạng và phong phú như thế nào, con người táo bạo như thế nào trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp. Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý hơn đến vô số những chuyện bực bội trong cuộc sống.

          Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để tiến gần tới con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp nhất, và về sự thèm khát cuộc sống ấy…”

                                                  (Tôi đã học tập như thế nào - MacXim Gorki)

Câu 1Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn trích . (0.5đ)

Câu 2. Xác định 1 biện pháp tu từ có trong đoạn trích trên.  (0,5đ )

Câu 3Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “Mỗi cuốn sách là những bậc thang nhỏ mà khi bước lên tôi tách khỏi con thú để lên tới gần con người”. (1đ )

Câu 4.  Nêu nội dung chính của đoạn trích. (1đ )

 

 II. Phần Làm văn (7,0 điểm)
Hãy phân tích tâm trạng đợi tàu đêm đi qua phố huyện của nhân vật Liên trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam).

 

 

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

NĂM HỌC 2019-2020

ĐÁP ÁN THI HỌC KỲ I  – KHỐI 11

MÔN : NGỮ VĂN

 

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau,khuyến khích những bài làm có sự liên hệ,  sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

 

NỘI DUNG

ĐIỂM

I.

PHẦN ĐỌC HIỂU

3.0đ

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự.

0.5

Câu 2

Xác định biện pháp tu từ: Liệt kê

0.5

Câu 3

Giải thích: Sách mang lại tri thức, mở mang trí tuệ cho con người; sách bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm cho con người; giúp cuộc sống con người có ý nghĩa hơn trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp.

1

Câu 4

Nội dung chính của đoạn trích: Bàn về tác dụng của việc đọc sách

1

II.

PHẦN LÀM VĂN

7.0 đ

 

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

 Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

0.5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luậnLiên trong tác phẩm là một nhân vật để lại nhiều sự trân trọng nơi bạn đọc bởi những suy nghĩ, cảm nhận rất tinh tế. Nhà văn đã hướng ngòi bút khắc họa tâm trạng nhân vật để làm nổi bật điều đó.

0.5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.

Mở bài

 - Giới thiệu vài nét về tác giả Thạch Lam và truyện ngắn Hai đứa trẻ

 - Nêu vấn đề nghị luận: Liên trong tác phẩm là một nhân vật để lại nhiều sự trân trọng nơi bạn đọc bởi những suy nghĩ, cảm nhận rất tinh tế. Nhà văn đã hướng ngòi bút khắc họa tâm trạng nhân vật để làm nổi bật điều đó

0.5

Thân bài

1. Tâm trạng nhân vật Liên trước khi tàu đến

- Liên cùng em trai dù đã rất buồn ngủ nhưng vẫn cố thức để đợi tàu bởi:

 + Liên thức vì muốn được nhìn thấy chuyến tàu như một hoạt động cuối cùng của đêm khuya

+ Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu

+ Liên chăm chú để ý từng đèn ghi, ngọn lửa xanh biếc…

- Tiếng Liên gọi em một cách cuống quýt, giục giã như thể nếu chậm một chút sẽ mất đi điều gì đó quý giá

 Niềm háo hức, mong ngóng chuyến tàu đêm như mong ngóng một điều gì đó tươi sáng hơn cho cuộc sống vốn tẻ nhạt thường ngày

2. Tâm trạng nhân vật Liên khi tàu đến

- Liên dắt em đứng dậy để nhìn đoàn tàu vượt qua

- Dù chỉ trong chốc lát, Liên cũng thấy “những toa hạng trên sang trọng lố nhố người, đồng và kền lấp lánh”  Liên thấy một thế giới khác với cuộc sống thường ngày của chị

- Đứng lặng ngắm đoàn tàu đi qua, Liên không trả lời câu hỏi của em, trong tâm hồn cô cơn xúc động vẫn chưa lắng xuống

- Liên mơ tưởng về Hà Nội, một Hà Nội sáng rực và xa xăm, một Hà Nội đẹp, giàu sang và sung sướng... Sự hồi tưởng ấy càng khiến Liên thêm tiếc nuối và ngán ngẩm cho cuộc sống hiện tại.

 Tâm trạng xúc động, vui sướng, hạnh phúc, mơ mộng

3. Tâm trạng nhân vật Liên khi tàu đi

- Như bao con người khác, Liên cũng “mong đợi một cái gì đó tươi sáng cho cuộc sống hằng ngày”

- Khi tàu đi qua, Liên trở về với tâm trạng buồn như cuộc sống thường ngày nơi phố huyện

- Con tàu như niềm vui lóe lên trong chốc lát làm con người mơ tưởng rồi lại chìm vào trong bóng đen dày đặc

- Tất cả chìm trong màn đêm với ngọn đèn tù mù chỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ đi vào giấc ngủ chập chờn của Liên

 Tâm trạng nuối tiếc, niềm suy tư thao thức về cuộc sống hằng ngày nơi phố huyện nghèo

4. Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm

- Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

 

Kết bài

- Khái quát lại sự chuyển biến tâm trạng nhân vật Liên

- Đây là nhân vật Thạch Lam gửi gắm niềm xót thương cho những con người bé nhỏ và trân trọng niềm ước mong một cuộc sống tươi sáng hơn.

 

0.5

 

Tổng  

10.0đ

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                  

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG  ĐỀ THI HK I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 4:

“Có một truyền thuyết về con chim chỉ hót một lần trong đời, nhưng nó hót hay nhất thế gian. Có lần  nó rời tổ bay đi tìm bụi mận gai và tìm ra bằng được mới thôi. Giữa đám cành gai góc, nó cất tiếng hát bài ca của mình và lao ngực vào chiếc gai dài nhất, nhọn nhất. Vượt lên trên nỗi đau khôn tả, nó vừa hót vừa lịm dần đi và tiếng ca hân hoan ấy đáng cho cả sơn ca và họa mi phải ghen tị. Bài ca duy nhất có một không hai, bài ca phải đổi bằng tính mạng mới có được. Nhưng cả thế gian lặng đi khi lắng nghe, và chính Thượng Đế trên Thiên Đình cũng mỉm cười. Bởi vì tất cả những gì tốt đẹp nhất chỉ có thể có được khi ta chịu trả giá bằng nỗi đau khổ vĩ đại nhất.”

(Trích Tiếng chim hót trong bụi mận gai-Collen M. Cullough)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích? (0.5đ)

Câu 2: Tìm 1 hình ảnh ẩn dụ có trong đoạn trích và nêu tác dụng? (0.5đ)

Câu 3: Câu chuyện trong đoạn trích gửi đến độc giả thông điệp gì? (1đ)

Câu 4: Từ thông điệp trên Anh/chị hãy viết 1 đoạn văn ngắn (5-7 câu) về bài học rút ra cho bản thân? (1đ)

 II. Phần Làm văn (7,0 điểm)

 Anh/ chị hãy phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ sau:

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con!”

            (Tự tình II – Hồ Xuân Hương, SGK Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.19)

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                  

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG            ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. Phần Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 4:

          “Như những con chim kỳ diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về cuộc sống đa dạng và phong phú như thế nào, con người táo bạo như thế nào trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp. Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý hơn đến vô số những chuyện bực bội trong cuộc sống.

          Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để tiến gần tới con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp nhất, và về sự thèm khát cuộc sống ấy…”

                                                  (Tôi đã học tập như thế nào - MacXim Gorki)

Câu 1Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn trích . (0.5đ)

Câu 2. Xác định 1 biện pháp tu từ có trong đoạn trích trên.  (0,5đ )

Câu 3Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “Mỗi cuốn sách là những bậc thang nhỏ mà khi bước lên tôi tách khỏi con thú để lên tới gần con người”. (1đ)

Câu 4.  Nêu nội dung chính của đoạn trích. (1đ )

II. Phần Làm văn (7,0 điểm)
Hãy phân tích tâm trạng đợi tàu đêm đi qua phố huyện của nhân vật Liên trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam).

 

 

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                  

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG            ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 đim):

Đọc đoạn văn bản sau  thực hin các yêu cầu từ câu 1- câu 4:

“Chuyện kể rằng: em, cô gái mở đường
Ðể cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương
Cho đoàn xe kịp giờ ra trận
Em đã lấy tình yêu Tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa
Ðánh lạc hướng thù. Hứng lấy luồng bom...

Tôi nhìn xuống hố bom đã giết em
Mưa đọng lại một khoảng trời nho nhỏ
Ðất nước mình nhân hậu
Có nước trời xoa dịu vết thương đau…

 

[…] Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm tâm hồn em tỏa sáng
Những vì sao ngời chói lung linh

Có phải làn da em mềm mại trắng trong
Đã hóa thành những làn mây trắng
Và ban ngày khoảng trời ngập nắng
Đi qua khoảng trời em – Vầng dương thao thức
Hỡi mặt trời hay chính trải tim em trong ngực
Soi cho tôi
Ngày hôm nay bước tiếp quãng đường dài.

 (Trích Khoảng trời, h bom Lâm Thị M D,

Văn chương mt thi để nh,NXB Văn học 2006)

 

Câu 1: Xác định hai phương thc biểu đạt ca đoạn văn bản. (0,5 đ )

Câu 2: Chỉ ra 1 biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. (0,5 đ )

Câu 3: Anh/chị hiểu n thế nào về hai hình ảnh hố bom  khong trời? (1,0đ )

Câu 4: Nêu nội dung chính của đoạn thơ. (1,0 đ )

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 đim):

 Phân tích hình tượng bát cháo hành trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                  

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG            ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN ĐỌC HIU (3,0 điểm).

Đọc đoạn văn bản sau  thực hin các yêu cầu từ câu 1- câu 4:

“Các anh đứng như tượng đài quyết tử

Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra

Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt

Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa

Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma

Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn

Để một lần Tổ quốc được sinh ra”                                        (Nguyn ViệtChiến, T quốc  Trường Sa)

  Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0,5đ  )

Câu 2. Ch ra và nêu hiu qu ca 1 phép tt được sử dụng trong bài  thơ . (0.5đ)

Câu 3. Hai t bn chồn”, “thao thc” th hin tình cm  đivi Trưng Sa? (1,0đ)

Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ Quốc (1,0đ).

 

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm).

Phân tích v đẹp hình tưng nhân vật Hun Cao trongtruyn ngn Ch người tử tù ca Nguyn Tuân

 

 

 

 

 

 

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                  

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG            ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA.

1. Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với một số nội dung Tiếng Việt, Đọc hiểu và Làm văn trọng tâm trong chương trình học kỳ I.

2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng Đọc hiểu một văn bản ngoài sách giáo khoa và kỹ năng vận dụng các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận văn học; kỹ năng trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.

3. Thái độ: Có quan điểm tích cực trước những vấn đề cần nghị luận, định hướng cho học sinh lối sống đúng đắn, tính chung thực trong thi cử.

=> Năng lực: Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo của học sinh.

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:

1. Hình thức: Tự luận, thời gian 90 phút

2. Cách thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra chung

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

      Mức độ

 

NLĐG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích? (0.5đ)

 

 

2. Tìm 1 hình ảnh ẩn dụ có trong đoạn trích và nêu tác dụng? (0.5đ)

 

 

3. Câu chuyện trong đoạn trích gửi đến độc giả thông điệp gì? (1đ)

 

4. Từ thông điệp trên Anh/chị hãy viết 1 đoạn văn ngắn (5-7 câu) về bài học rút ra cho bản thân? (1đ)

 

 

 

Số câu

2

1

1

 

4 câu

Số điểm

1,0đ

1,0 đ

1,0đ

 

Tỉ lệ

10%

10%

10%

 

30%

II. Làm văn

 

 

 

1. Anh/ chị hãy phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Tự tình II của Hồ Xuân Hương.

 

 

Số câu

0

0

0

1

1 câu

Số điểm

0

0

0

Tỉ lệ

%

%

%

70%

70%

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

1

5 câu

Số điểm

1,0đ

1,0đ

1,0đ

7,0đ

10đ

Tỉ lệ

10%

10%

10%

70%

100%

 

ĐỀ KIỂM TRA

I. Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 4:

“Có một truyền thuyết về con chim chỉ hót một lần trong đời, nhưng nó hót hay nhất thế gian. Có lần  nó rời tổ bay đi tìm bụi mận gai và tìm ra bằng được mới thôi. Giữa đám cành gai góc, nó cất tiếng hát bài ca của mình và lao ngực vào chiếc gai dài nhất, nhọn nhất. Vượt lên trên nỗi đau khôn tả, nó vừa hót vừa lịm dần đi và tiếng ca hân hoan ấy đáng cho cả sơn ca và họa mi phải ghen tị. Bài ca duy nhất có một không hai, bài ca phải đổi bằng tính mạng mới có được. Nhưng cả thế gian lặng đi khi lắng nghe, và chính Thượng Đế trên Thiên Đình cũng mỉm cười. Bởi vì tất cả những gì tốt đẹp nhất chỉ có thể có được khi ta chịu trả giá bằng nỗi đau khổ vĩ đại nhất.”

(Trích Tiếng chim hót trong bụi mận gai-Collen M. Cullough)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích? (0.5đ)

Câu 2: Tìm 1 hình ảnh ẩn dụ có trong đoạn trích và nêu tác dụng? (0.5đ)

Câu 3: Câu chuyện trong đoạn trích gửi đến độc giả thông điệp gì? (1đ)

Câu 4: Từ thông điệp trên Anh/chị hãy viết 1 đoạn văn ngắn (5-7 câu) về bài học rút ra cho bản thân? (1đ)

 II. Phần Làm văn (7,0 điểm)

 Anh/ chị hãy phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ sau:

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con!”

            (Tự tình II – Hồ Xuân Hương, SGK Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.19)

ĐÁP ÁN

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau,khuyến khích những bài làm có sự liên hệ,  sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

 

Nội dung

Điểm

I

PHẦN ĐỌC HIỂU

3.0 đ

Câu 1

 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 

0.5

Câu 2

HS có thể tìm 1 trong các biện pháp ẩn dụ sau

·       Chiếc gai nhọn: ẩn dụ cho những khó khăn, thử thách mà mỗi người phải vượt qua trong cuộc sống.

·       Bài ca duy nhất, có một không hai: ẩn dụ cho những điều tốt đẹp, có giá trị nhất trong cuộc sống mà con người có được nhờ vượt qua khó khăn, thử thách...

 

0.5

 

 

 

Câu 3

  HS có thể hiểu những thông điệp khác nhau và trình bày được một trong số các ý nghĩa sau: 

  • Những gì tốt đẹp nhất trong cuộc sống (tri thức, tình bạn, tình yêu, hạnh phúc...) chỉ có thể có được khi ta trải qua những khó khăn, gian khổ, thậm chí phải trả giá bằng chính nỗi đau khổ "vĩ đại", bằng cả sự sống và sinh mạng của mình)
  • Mỗi người hãy biết vượt lên trên những gian khổ, bất hạnh bằng nghị lực và khát vọng sống mãnh liệt để dâng hiến cho cuộc đời những điều đẹp đẽ, quí giá.
  • Ý nghĩa của cuộc đời không phải là ta đã tồn tại bao lâu mà là ta đã sống như thế nào và làm được điều gì trong cuộc đời....

 

0.5

Câu 4

HS có thể rút ra 01 bài học theo ý kiến riêng, có thể viết đoạn văn theo định hướng sau: (1,0)

  • Bài học về nghị lực sống, dám vượt khó để giành những điều tốt đẹp nhất.
  • Bài học về lí tưởng sống đẹp, sẵn sàng trả giá để sống có ý nghĩa, tránh xa cuộc sống tẻ nhạt, trống rống vô nghĩa.
  • Bài học về sự biết ơn, trân trọng thành quả lao động và những điều vô giá khác (độc lâp, tự do...) vì để có được những điều qúi giá đó, loài người phải trả giá bằng công sức, thậm chí cả sinh mệnh của chính mình....

 

1

II

PHẦN LÀM VĂN

7.0 đ

 

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

 Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luậnBài thơ thể hiện nỗi buồn và tâm sự của nhà thơ về số phận lẻ loi của mình và niềm khát khao được hạnh phúc, được yêu thương.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.

 

 

 

0.5

 

 

 

 

0.5

 

 

 

 

Mở bài

Giới thiệu vài nét về tác giả,tác phẩm

- Giới thiệu chung : Hồ Xuân Hương là một nhà thơ lớn của VN. Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm (Xuân Diệu)

- Giới thiệu về bài thơ "Tự tình"

0.5

Thân bài

*Hai câu đề:

+Hoàn cảnh :giữa đêm khuya, thao thức, nghe tiếng trống dồn dập sang canh

+Thấy mình cô độc giữa cuộc đời .Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực. Cái hồng nhan ấy không được quân tử yêu thương mà lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nước non.

Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tượng một người đàn bà trầm uất, đang đối diện với chính mình.

1.25

*Hai câu thực:Nói lên suy nghĩ của nhà thơ:

+ Buồn, uống chén rượu để quên nhưng càng uống càng tỉnh, tỉnh lại càng buồn hơn.Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình giữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan của mình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng.

+ Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh >< trăng khuyết vẫn khuyết . Con người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng.

1.25

*Hai câu luận:

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận. Những đám rêu trên mặt đất, mấy hòn đá phía chân trời. Những hình ảnh rất thực, ước lệ.

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình.

- Cái nhìn khoẻ khoắn. Có 1 sự phản kháng, sự vươn lên để khẳng định chỗ đứng của mình.

1.25

* Hai câu kết:

+Từ thiên nhiên xung quanh, nhìn lại bản thân mình, cảm thấy ngán nỗi, buồn cho mình, nghịch lí.

+Thời gian cứ trôi qua xuân đi xuân lại lại, một sự tuần hoàn liên tục nghe mà ngán ngẩm cho duyên phận của mình. Tuổi xuân trôi qua mà lại không có tình duyên trọn vẹn,hạnh phúc không viên mãn.

+Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch

1.25

Kết bài

-Một bài thơ chứa đựng nỗi buồn và niềm khát khao chân thành

-Trong nền thơ trung đại, lần đầu tiên mới có 1 người phụ nữ dám nói lên điều ấy

0.5

 

TỔNG

10.0

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                  

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG            ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA.

1. Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với một số nội dung Tiếng Việt, Đọc hiểu và Làm văn trọng tâm trong chương trình học kỳ I.

2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng Đọc hiểu một văn bản ngoài sách giáo khoa và kỹ năng vận dụng các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận văn học; kỹ năng trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.

3. Thái độ: Có quan điểm tích cực trước những vấn đề cần nghị luận, định hướng cho học sinh lối sống đúng đắn, tính chung thực trong thi cử.

=> Năng lực: Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo của học sinh.

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:

1. Hình thức: Tự luận, thời gian 90 phút

2. Cách thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra chung

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

      Mức độ

 

NLĐG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

1. Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn trích . (0.5đ)

 

 

2. Xác định 1 biện pháp tu từ có trong đoạn trích trên.  (0,5đ )

 

3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “Mỗi cuốn sách là những bậc thang nhỏ mà khi bước lên tôi tách khỏi con thú để lên tới gần con người”. (1đ)

 

4. Nêu nội dung chính của đoạn trích. (1đ )

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

 

4 câu

Số điểm

1,0đ

1,0 đ

1,0đ

 

Tỉ lệ

10%

10%

10%

 

30%

II. Làm văn

 

 

 

1. Hãy phân tích tâm trạng đợi tàu đêm đi qua phố huyện của nhân vật Liên trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam).

 

 

Số câu

0

0

0

1

1 câu

Số điểm

0

0

0

Tỉ lệ

%

%

%

70%

70%

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

1

5 câu

Số điểm

1,0đ

1,0đ

1,0đ

7,0đ

10đ

Tỉ lệ

10%

10%

10%

70%

100%

 

ĐỀ KIỂM TRA

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 4:

          “Như những con chim kỳ diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về cuộc sống đa dạng và phong phú như thế nào, con người táo bạo như thế nào trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp. Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý hơn đến vô số những chuyện bực bội trong cuộc sống.

          Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để tiến gần tới con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp nhất, và về sự thèm khát cuộc sống ấy…”

                                                  (Tôi đã học tập như thế nào - MacXim Gorki)

Câu 1Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn trích . (0.5đ)

Câu 2. Xác định 1 biện pháp tu từ có trong đoạn trích trên.  (0,5đ )

Câu 3Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng “Mỗi cuốn sách là những bậc thang nhỏ mà khi bước lên tôi tách khỏi con thú để lên tới gần con người”. (1đ)

Câu 4.  Nêu nội dung chính của đoạn trích. (1đ )

II. Phần Làm văn (7,0 điểm)
Hãy phân tích tâm trạng đợi tàu đêm đi qua phố huyện của nhân vật Liên trong truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam).

ĐÁP ÁN

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau,khuyến khích những bài làm có sự liên hệ,  sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

 

NỘI DUNG

ĐIỂM

I.

PHẦN ĐỌC HIỂU

3.0đ

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự.

0.5

Câu 2

Xác định biện pháp tu từ: Liệt kê

0.5

Câu 3

Giải thích: Sách mang lại tri thức, mở mang trí tuệ cho con người; sách bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm cho con người; giúp cuộc sống con người có ý nghĩa hơn trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp.

1

Câu 4

Nội dung chính của đoạn trích: Bàn về tác dụng của việc đọc sách

1

II.

PHẦN LÀM VĂN

7.0 đ

 

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

 Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

0.5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luậnLiên trong tác phẩm là một nhân vật để lại nhiều sự trân trọng nơi bạn đọc bởi những suy nghĩ, cảm nhận rất tinh tế. Nhà văn đã hướng ngòi bút khắc họa tâm trạng nhân vật để làm nổi bật điều đó.

0.5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.

Mở bài

 - Giới thiệu vài nét về tác giả Thạch Lam và truyện ngắn Hai đứa trẻ

 - Nêu vấn đề nghị luận: Liên trong tác phẩm là một nhân vật để lại nhiều sự trân trọng nơi bạn đọc bởi những suy nghĩ, cảm nhận rất tinh tế. Nhà văn đã hướng ngòi bút khắc họa tâm trạng nhân vật để làm nổi bật điều đó

0.5

Thân bài

1. Tâm trạng nhân vật Liên trước khi tàu đến

- Liên cùng em trai dù đã rất buồn ngủ nhưng vẫn cố thức để đợi tàu bởi:

 + Liên thức vì muốn được nhìn thấy chuyến tàu như một hoạt động cuối cùng của đêm khuya

+ Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu

+ Liên chăm chú để ý từng đèn ghi, ngọn lửa xanh biếc…

- Tiếng Liên gọi em một cách cuống quýt, giục giã như thể nếu chậm một chút sẽ mất đi điều gì đó quý giá

 Niềm háo hức, mong ngóng chuyến tàu đêm như mong ngóng một điều gì đó tươi sáng hơn cho cuộc sống vốn tẻ nhạt thường ngày

2. Tâm trạng nhân vật Liên khi tàu đến

- Liên dắt em đứng dậy để nhìn đoàn tàu vượt qua

- Dù chỉ trong chốc lát, Liên cũng thấy “những toa hạng trên sang trọng lố nhố người, đồng và kền lấp lánh”  Liên thấy một thế giới khác với cuộc sống thường ngày của chị

- Đứng lặng ngắm đoàn tàu đi qua, Liên không trả lời câu hỏi của em, trong tâm hồn cô cơn xúc động vẫn chưa lắng xuống

- Liên mơ tưởng về Hà Nội, một Hà Nội sáng rực và xa xăm, một Hà Nội đẹp, giàu sang và sung sướng... Sự hồi tưởng ấy càng khiến Liên thêm tiếc nuối và ngán ngẩm cho cuộc sống hiện tại.

 Tâm trạng xúc động, vui sướng, hạnh phúc, mơ mộng

3. Tâm trạng nhân vật Liên khi tàu đi

- Như bao con người khác, Liên cũng “mong đợi một cái gì đó tươi sáng cho cuộc sống hằng ngày”

- Khi tàu đi qua, Liên trở về với tâm trạng buồn như cuộc sống thường ngày nơi phố huyện

- Con tàu như niềm vui lóe lên trong chốc lát làm con người mơ tưởng rồi lại chìm vào trong bóng đen dày đặc

- Tất cả chìm trong màn đêm với ngọn đèn tù mù chỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ đi vào giấc ngủ chập chờn của Liên

 Tâm trạng nuối tiếc, niềm suy tư thao thức về cuộc sống hằng ngày nơi phố huyện nghèo

4. Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm

- Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

 

Kết bài

- Khái quát lại sự chuyển biến tâm trạng nhân vật Liên

- Đây là nhân vật Thạch Lam gửi gắm niềm xót thương cho những con người bé nhỏ và trân trọng niềm ước mong một cuộc sống tươi sáng hơn.

0.5

 

Tổng 

10.0đ

 

 

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                     

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG  ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                        SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                  

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG            ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA.

1. Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với một số nội dung Tiếng Việt, Đọc hiểu và Làm văn trọng tâm trong chương trình học kỳ I.

2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng Đọc hiểu một văn bản ngoài sách giáo khoa và kỹ năng vận dụng các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận văn học; kỹ năng trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.

3. Thái độ: Có quan điểm tích cực trước những vấn đề cần nghị luận, định hướng cho học sinh lối sống đúng đắn, tính chung thực trong thi cử.

=> Năng lực: Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo của học sinh.

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:

1. Hình thức: Tự luận, thời gian 90 phút

2. Cách thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra chung

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

      Mức độ

 

NLĐG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

1. Xác định haiphương thc biểuđạt ca đoạn vănbản. (0,5 đ )

 

2. Chỉ ra 1 biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.(0,5đ)

3. Anh/chị hiểu như thế nào về hai hình ảnh hố bom và khoảng trời ? (1,0đ )

 

4. Nêu nội dungchính của đoạnthơ. (1,0 đ )

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

 

4 câu

Số điểm

1,0đ

1,0 đ

1,0đ

 

Tỉ lệ

10%

10%

10%

 

30%

II. Làm văn

 

 

 

1. Phân tích hình tượng bát cháo hành trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao

 

 

Số câu

0

0

0

1

1 câu

Số điểm

0

0

0

Tỉ lệ

%

%

%

70%

70%

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

1

5 câu

Số điểm

1,0đ

1,0đ

1,0đ

7,0đ

10đ

Tỉ lệ

10%

10%

10%

70%

100%

 

ĐỀ KIỂM TRA

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 đim):

Đọc đoạn văn bản sau  thực hin các yêu cầu từ câu 1- câu 4:

“Chuyện kể rằng: em, cô gái mở đường
Ðể cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương
Cho đoàn xe kịp giờ ra trận
Em đã lấy tình yêu Tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa
Ðánh lạc hướng thù. Hứng lấy luồng bom...

Tôi nhìn xuống hố bom đã giết em
Mưa đọng lại một khoảng trời nho nhỏ
Ðất nước mình nhân hậu
Có nước trời xoa dịu vết thương đau…

 

[…] Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm tâm hồn em tỏa sáng
Những vì sao ngời chói lung linh

Có phải làn da em mềm mại trắng trong
Đã hóa thành những làn mây trắng
Và ban ngày khoảng trời ngập nắng
Đi qua khoảng trời em – Vầng dương thao thức
Hỡi mặt trời hay chính trải tim em trong ngực
Soi cho tôi
Ngày hôm nay bước tiếp quãng đường dài.

 (Trích Khoảng trời, h bom Lâm Thị M D,

Văn chương mt thi để nh,NXB Văn học 2006)

 

Câu 1: Xác định hai phương thc biểu đạt ca đoạn văn bản. (0,5 đ )

Câu 2: Chỉ ra 1 biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. (0,5 đ )

Câu 3: Anh/chị hiểu n thế nào về hai hình ảnh hố bom  khong trời? (1,0đ )

Câu 4: Nêu nội dung chính của đoạn thơ. (1,0 đ )

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 đim):

 Phân tích hình tượng bát cháo hành trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao

ĐÁP ÁN

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau,khuyến khích những bài làm có sự liên hệ,  sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

  

NỘI DUNG

ĐIỂM

I

PHẦN ĐỌC HIỂU

3.0đ

Câu 1

Hai phương thc biu đt:

- Tự sự

   - Biểu cảm

0.5

Câu 2

HS có thể nêu ra 1 trong các biện pháp sau

– Biện pháp so sánh: Em nằm dưới đất sâu/ Như khoảng trời đã nằm yên trong đất  (Tác dụng: Biểu thị nỗi tiếc thương của tác giả và ngợi ca vẻ đẹp tâm hổn cũng như sự bất tử của cô gái).
– Biện pháp ẩn dụ: trái tim em trong ngực soi cho tôi bước tiếp quãng đường dài (tinh thần yêu nước, lòng quả cảm của cô gái đã thành vầng sáng soi đường, tiếp thêm sức mạnh cho nhân vật trữ tình).
– Hình ảnh liên tưởng: Làn da em mềm mại trắng trong/ Đã hóa thành những làn mây trắng; Tác dụng: Gợi lên vẻ đẹp trắng trong, thanh khiết, cao cả và sự bất tử của người con gái mở đường cho xe đi.

0.5

Câu 3

-  H bom: dưi lòng đất sâu thm; khoảngtrờiở trên cao mênh mông

- H bom: tưng trưng cho bom đn, ti áccủa giặc và tàn ch đau thương

ca chiến tranh; khong trời: ng trưngcho s bình yên, hin hòa, đôhu ca dântc Việt.

=>Khoảng tri  h bom chính là s sng cái chết, hòa bình  chiếtranh,  bìnhyên  tàn khc…

1

Câu 4

Ni dung chính

+ Hình nh ngưi n thanh niên xung phongmưu trí, dũng cảm, x thân  đ cu conđưng cho đoàn quân ra trn.

Ca ngợi v đp phm cht, tâm hồn ngưiViệt Nam thời chống M.

1

II

PHẦN LÀM VĂN

7.0 đ

 

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

 

 

 

0.5

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

 Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

 

 

 

0.5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.

Mở bài

 - Gii thiệu v tác giả Nam Cao và tácphẩm Chí Phèo (Hoàn cnh ra đời,cảmhứng ch đo).

- Nêu rõ lun đề  

0.5

Thân bài

 Phân tích hình tượng bát cháo hành

 1. Sự xuất hiện của bát cháo hành

·       Chi tiết xuất hiện trong phần giữa truyện

·       Sau cuộc gặp gỡ về thể xác giữa Chí Phèo và thị Nở ở vườn chuối, sáng hôm sau, Chí Phèo bị cảm. Chính Thị Nở là người đã chủ động về nhà nấu cháo sang mang sang cho Chí Phèo.

 

 

 

 

 

1.0

 2. Bát cháo hành trong cảm nhận của Chí Phèo

  • Thoạt đầu, Chí cảm thấy ngạc nhiên, rồi “Hết ngạc nhiên thì hắn thâý mắt hình như ươn ướt”. Và Chí Phèo đã khóc, dòng nước mắt xúc động nghẹn ngào vì đây là lần đầu tiên hắn được một người đàn bà cho, vì đã bao giờ hắn được người ta cho cái gì, toàn phải cướp giật, dọa nạt. Sau đó hắn thấy “bâng khuâng”, “mơ hồ buồn”, lại thấy “có cái gì như là ăn năn”
  • Hắn thấy bát cháo hành ngon, chính tình yêu làm cho nó ngon
  • Nhớ lại kí ức bà Ba Bá Kiến “Hắn chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì"
  •  Hắn muốn làm người lương thiện “muốn làm lành với mọi người”, “Vì vậy bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ nhiều. Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây thù?”

 

1.25

 

3.Ý nghĩa hình tượng bát cháo hành

– Về nội dung:

·        Là biểu tượng của tình yêu thương con người: Thị Nở nấu bát cháo hành cho Chí là bắt nguồn hoàn toàn từ tình thương đơn thuàn, từ sự cao cả của bản chất một người phụ nữ. "bát cháo hành" tượng hình cho tình cảm của thị Nở với Chí Phèo, một tình cảm dịu dảng, giản dị nhưng đong đầy ân tình, nhân nghĩa, là minh chứng của tình yêu muộn màng đã cứu vớt cuộc đời Chí

·        Không chỉ là liều thuốc giải cảm mà còn là hương vị của hạnh phúc, tình yêu muộn màng mà Chí Phèo được hưởng. Là liều thuốc chữa căn bệnh ăn sâu, đục khoét tâm hồn Chí bao nhiêu lâu nay: Chí muốn trở về làm người lương thiện. Nó vừa giúp Chí Phèo thoát ra khỏi cơn bệnh đầu tiên trong đời sau khi say rượu vừa khơi dậy bản chất ý thức con người ở Chí.

·        Khơi dậy niềm khao khát được làm hoà với mọi người, hi vọng vào một cơ hội được trở về với cuộc sống lương thiện

– Về nghệ thuật:

·        Thể hiện chiều sâu tâm lí, tính cách và bi kịch của nhân vật Chí Phèo. Thì ra hắn không hoàn toàn là một con quỷ dữ, không hoàn toàn mất hết tính người mà sâu bên trong hắn vẫn là một người lương thiện, một anh canh điền với những ước mơ, khao khát rất đời thường, chính tình yêu thương đã đánh thức bản chất hiền lành ở trong cái lốt ác quỷ kia,“hắn muốn làm nũng với mẹ”, “ôi sao mà hắn hiền”

·        Là chi tiết tác giả gửi gắm niềm tin vào sức mạnh cảm hóa con người bằng tình người.Con người luôn có lòng trắc ẩn tiềm tàng, luôn có bản chất là lương thiện, chỉ vì hoàn cảnh mà cuối cùng bản chất ấy bị giấu đi, bị biến tính đi. Đặc biệt, đó còn là sự kì vọng của Nam Cao về sự thức tỉnh con người bằng tình yêu thương, sự cảm thông sâu sắc

Ø  Khẳng định lại vai trò của chi tiết bát cháo hành trong việc đánh thức sự lương thiện trong tâm hồn Chí nói riêng và trong việc thể hiện chủ để, tư tưởng truyện nói chung

 

1.5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.25

III. Kết bài

 

  • Khẳng định vai trò của chi tiết bát cháo hành trong việc đánh thức sự lương thiện trong tâm hồn Chí nói riêng và trong việc thể hiện chủ để, tư tưởng truyện nói chung
  • Liên hệ cảm nhận của bản thân về chi tiết đặc sắc này

0.5

 

Tổng

10.0

 

                                      

   MÔN: NGỮ VĂN

                                        Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIM TRA.

1. Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với một số nội dung Tiếng Việt, Đọc hiểu và Làm văn trọng tâm trong chương trình học kỳ I.

2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng Đọc hiểu một văn bản ngoài sách giáo khoa và kỹ năng vận dụng các thao tác lập luận để viết bài văn nghị luận văn học; kỹ năng trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách.

3. Thái độ: Có quan điểm tích cực trước những vấn đề cần nghị luận, định hướng cho học sinh lối sống đúng đắn, tính chung thực trong thi cử.

=> Năng lực: Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo của học sinh.

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:

1. Hình thức: Tự luận, thời gian 90 phút

2. Cách thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra chung

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

      Mức độ

 

NLĐG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

1. Đoạn thơ trênđược viết theo thể thơ nào? (0,5đ  )

2. Ch ra và nêuhiu qu ca 1 phép tt được sửdụng trong bài  thơ. (0.5đ)

3. Hai t bnchồn”, “thaothc” th hin tìnhcm  đi viTrưng Sa(1 đ  )

 

4. Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ Quốc (1,0đ).

 

 

 

Số câu

2

1

1

 

4 câu

Số điểm

1,0đ

1,0 đ

1,0đ

 

Tỉ lệ

10%

10%

10%

 

30%

II. Làm văn

 

 

 

1. Phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân

 

 

Số câu

0

0

0

1

1 câu

Số điểm

0

0

0

Tỉ lệ

%

%

%

70%

70%

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

1

5 câu

Số điểm

1,0đ

1,0đ

1,0đ

7,0đ

10đ

Tỉ lệ

10%

10%

10%

70%

100%

 

ĐỀ KIỂM TRA

I. PHẦN ĐỌC HIU (3,0 điểm).

Đọc đoạn văn bản sau  thực hin các yêu cầu từ câu 1- câu 4:

“Các anh đứng như tượng đài quyết tử

Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra

Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt

Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa

Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma

Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn

Để một lần Tổ quốc được sinh ra” 

   (Nguyn Việt Chiến, T quốc  Trường Sa)

  Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0,5đ  )

Câu 2. Ch ra và nêu hiu qu ca 1 phép tt được sử dụng trong bài  thơ . (0.5đ)

Câu 3. Hai t bn chồn”, “thao thc” th hin tình cm  đivi Trưng Sa? (1,0đ)

Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ Quốc (1,0đ).

 

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm).

Phân tích v đẹp hình tưng nhân vật Hun Cao trongtruyn ngn Ch người tử tù ca Nguyn Tuân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐÁP ÁN

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau,khuyến khích những bài làm có sự liên hệ,  sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

 

NỘI DUNG

ĐIỂM

I

PHẦN  ĐỌC HIỂU

3.0đ

Câu 1

- Th thơ: tám tiếng

0.5

Câu 2

- Phép tu t: so sánh “Các anh đứng nhưtượng đài quyết tử”

- Tác dụng: th hin s dũng cm, kiêncưng, quyết chiến vi kẻ thù ca nhngngưi chiến sĩ trong nhim vụ bo v đo quê

ơng.

0.5

Câu 3

Hai t láy th hin  tâm trng lo lng, schia, yêu tơng ca nhng ng máu  Vitchảy trong  hồn người Vit dành cho

Trưng Sa.

 

1.0

Câu 4

HS có thể làm theo ý của mình nhưng cần đảm bảo được những nội dung sau:

+ Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng không thể tách rời Tổ Quốc, trách nhiệm của tuổi trẻ là ra sức giữ gìn toàn vẹn phần lãnh thổ  
+ Thanh niên cần nâng cao ý thức trách nhiệm với Đất Nước bằng việc kịch liệt lên án đấu tranh ngăn chặn hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo, không ngừng tu dưỡng phẩm chất con người Viêt Nam mới, có định hướng lí tưởng yêu nước và đoàn kết tạo nên sức mạnh bảo vệ chủ quyền biển đảo…

1.0

II

PHẦN LÀM VĂN

7.0đ

 

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

 

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

 Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

0.5

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

0.5

 

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữalý lẽ và dẫn chứng.

 

Mở bài

 - Gii thiu tác gi Nguyn Tuân, truynngn Ch người tử tù và nhân vt Hun Cao.

0.5

Thân bài

V đẹp hình tưng nhân vật Hun Cao

1. V đp của một người nghệ sĩ tài hoa  

- Nhân vt Hun Cao đưc đánh giá là nhânvt đp nht trong thế gii nhân vt caNguyn Tuâvà  nhân vt đin hình cavăn học lãng mn trưc năm 1945

- V đp tài hoa ca Hun Cao đưc giithiu gián tiếp qua cuộc đi thoca qunngc và thy thơ li, ông là một ngưnitiếng v ngh thut t pháp: “Chữ  ôngHun  Cao  đlắm

- Ch Hun Cao đp bi nó kết t tinh hoa,tâm huyết, hoài bão ca ngưi cm bút nênqun ngc mi ưc ao: “Có được chữ ôngHuấn mà treo  có được vật báu trên đời”

- Qun ngc phi tn nhiu công sc để hivng xin đưc chữ Hun Cao. Ông bt chplut l nhà tù bit đãi Hun Cao.

- Nguyn Tuâkhông chỉ ca ngi gián tiếpmà còn ca ngi trc tiếp v đp tài hoa y caHun Cao trong cnh cho ch cui cùng.Trưc qun ngc và thy thơ li, Hun Caođúng là mt ngh sĩ t pháp, ông dn hếttâm huyết vào tng nét ch: vuông vn,tươi tn, bay bổng, nói lên nhng hoài bãotunhoành ca một đi ngưi

1.5

 

2. V đp ca khí phách hiên ngang, bấtkhuất

- Trưc khi vào nhà lao, Hun Cao là mttrang anh hùng nghĩa hip, chọc tri khuynưc.

- Khi vào nhà lao, Hun cao vn hiên ngang,bt khut, khônrun s trưc cưng quyn,bo lc và cái chết (hành đng lnh lùng chúcmũi gông nng trưc mt quân lính, thnnhiên nhn rưu tht, thái độ khinh thưngqun ngc…)

=> Hình tưng Hun Cao tiêu biu chonhng anh hùng dng c chng li triu đình,tuy c ln không thành nhưnvn hiênngang bt khut, coi cái chết nh ta lônghng.

1.5

 

3. V đp ca thiên ơng trong sáng  

- Thiên lương là lòng tốt, tâm sáng.  

- Thiên lương ca Hun Cao đưc th hin tính ch thng thn, trng nghĩa khinh tài.Ông viết chữ không  vàng ngọc hay quynthế mà  s gp gỡ tâm hn ca nhng ngưiyêu cái đp.

- Hun Cao không chỉ cho chữ mà còn tngqun ngc nhng li khuyên q giá nhmcu vt con ngưi lm đưng lli.

=> Qua nhân vt Hun Cao, Nguyn Tuânmuth hin quan nim v cái đp, khngđnh s bt t ca cái đp và mi quahmt thiết gia cái Tài và cái Tâm.

1.5

 

* Nghệ thuật  xây dng  hình  tưng  nhâ vật: to dng tình hung truyn độc đáo, sdụng thành công thủ pháp đi lp, bút pháplãng mn  tưng hóa, ngôn ngữ giàu tính tohình…

0.5

Kết bài

Kết thúc vn đ:

- Đánh giá chung về tác phm và nhân vt

0.5

 

TỔNG

10.0đ

 

 

 

 

 

 


                                                                MÔN: NGỮ VĂN 10

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau:

                                                 “Rồi hóng mát thuở ngày trường

                                                   Hòe lục đùn đùn tán rợp giương

                                                   Thạch lưu hiên còn phun thức đỏ

                                                   Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

                                                   Lao xao chợ cá làng ngư phủ

                                                   Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương

                                                   Dẽ có ngu cầm đàn một tiếng

                                                   Dân giàu đủ khắp đòi phương”

 

1. Anh/chị hãy cho biết tên nhan đề của bài thơ? Bài thơ thuộc thể thơ gì?(1đ)

2. Hãy cho biết tác giả của bài thơ là ai? (0,5đ).

3. Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ: “Dân giàu đủ khắp đòi phương”? (0.5đ)

4. Bức tranh mùa hè hiện ra như thế nào qua sáu câu thơ đầu. Hãy chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên, nhịp sống, âm thanh trong bức tranh mùa hè đó. (2đ)

 

Phần II: Làm văn (6,0 điểm)

 “ Cám thấy Tấm trở về và được vua yêu thương như xưa thì nó không khỏi sợ hãi. Một hôm, Cám hỏi chị:

- Chị Tấm ơi chị Tấm, chị làm thế nào mà đẹp thế?

Tấm không đáp, chỉ hỏi lại:

- Có muốn đẹp không để chị giúp?

Cám bằng lòng ngay. Tấm sai quân hầu đào một cái hố sâu và đun một nồi nước sôi. Tấm bảo Cám xuống hố rồi sai quân hầu dội nước sôi vào hố. Cám chết. Mụ dì ghẻ thấy vậy cũng lăn đùng ra chết…”

                                                                              ( Trích cổ tích Tấm Cám)

 Hãy nêu cảm nhận của anh/chị về kết thúc của truyện.? (khoảng 7 đến 10 dòng)

Nếu được thay thế tác giả dân gian viết lại cái kết mới cho câu chuyện Tấm Cám, anh chị sẽ viết như thế nào? (khoảng 10 đến 20 dòng).

 

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                     

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG    ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau:

“… Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc. Chòi lẫm đổ lăn lóc. Cây cối chết rụi. Khi chàng múa dưới thấp, vang lên tiếng đĩa khiên đồng. Khi chàng múa trên cao, vang lên tiếng đĩa khiên kênh. Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung….”

1. Anh/chị hãy cho biết đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản thuộc thể loại gì?(1đ)

2. Anh/chị hãy cho biết nhân vật “chàng” trong đoạn văn trên tên là gì ? (0,5đ).

3. Anh/ chị hãy chỉ ra phương thức trong đoạn văn trên sử dụng (0.5đ)

4. Anh/chị hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà đoạn văn trên sử dụng. Hãy dẫn chứng cụ thể cho mỗi biện pháp nghệ thuật nêu trên. (2đ)

 

Phần II: Làm văn (6,0 điểm)

Muối ba năm muối đang còn mặn

                                                   Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

                                                   Đôi ta nghĩa nặng tình dày

                                                   Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.

Hãy viết bài văn ngắn ( khoảng 30 dòng) nêu cảm nhận của anh chị về câu ca dao trên.

 

 

 

SỞ GD VÀ ĐT ĐÀ NẴNG                     

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG    ĐỀ THI HỌC KÌ I  NĂM HỌC 2019-2020

                                                                MÔN: NGỮ VĂN

                                                         Thời gian: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

 

 

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi sau:

Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Ai ơi, nếm thử mà xem!

Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi.

1. Anh/chị hãy cho biết câu ca dao trên thuộc loại ca dao nào (ca dao về Tình yêu quê hương đất nước, con người;  hay ca dao than thân;  hay ca dao yêu thương tình nghĩa)? (1đ)

2. Anh/chị hãy cho biết câu ca dao trên được viết theo thể thơ nào? (0,5đ).

3. Anh/chị hãy chỉ ra các biện pháp tu từ  mà câu ca dao trên sử dụng. Hãy dẫn chứng cụ thể cho mỗi biện pháp tu từ nêu trên. (1đ)

4. Anh/chị hiểu như thế nào về câu: “Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen”. (1,5đ)

 

 

Phần II: Làm văn (6,0 điểm)

                                              . ..     Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi

                                                       Cái án phong lưu khách tự mang                                     

                                                       Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa

          Người đời ai khóc Tố Như chăng?

                             ( Đọc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du)

 

Hãy viết bài văn ngắn ( khoảng 20 đến 30 dòng) nêu cảm nhận của anh chị về bốn câu thơ  trên.

 

 

  Sở GD và ĐT tp Đà Nẵng

Trường THPT Quang Trung

 

                                           BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

                                           MÔN: NGỮ VĂN 10

                                                              ĐỀ 1

 

I. THIẾT LẬP MA TRẬN:

      Mức độ

NLĐG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

1.Anh/chị hãy cho biết đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Văn bản thuộc thể loại nào?

 

2. Hãy cho biết nhân vật “ta” và  “nàng” trong đoạn trích tên là gì? (0,5đ).

 

 

3. “Nay ta phải nghi ngờ tư cách của nàng”. Anh/chị hãy cho biết nguyên nhân khiến cho nhân vật “ta” nghi ngờ danh tiết của nhân vật “nàng” (1đ)

 

4. “Chẳng phải vì nàng mà ta đã đánh thắng kẻ thù với sự giúp đỡ của bạn bè. Ta làm điều đó vì nhân phẩm của ta, để xóa bỏ vết ô nhục, để bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm của ta”. Qua lời nói của nhân vật “ta”, đã bộc lộ được tính cách, nhân phẩm gì của nhân vật?  (1,5đ)

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

 

4 câu

Số điểm

1,5đ

1 đ

1,5đ

 

Tỉ lệ

%

%

%

%

0%

II. Làm văn

 

 

 

Rồi hóng mát thuở ngày trường

Hòe lục đùn đùn tán rợp giương

                                                    Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

                                                    Lao xao chợ cá làng ngư phủ

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương

                   (Cảnh Ngày Hè – Nguyễn Trãi)

Anh/chị hãy viết bài văn ngắn (khoảng 30 dòng) nêu cảm nhận của mình về bài thơ.

 

 

 

Số câu

0

0

0

1

1 câu

Số điểm

0

0

0

Tỉ lệ

%

%

%

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

1

5 câu

Số điểm

1,5đ

1,5đ

10đ

Tỉ lệ

%

%

%

%

100%

 

 

II. THIẾT LẬP ĐỀ THI

      Đề bài:

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau:

“Phải biết chắc điều này: Chẳng phải vì nàng mà ta đã đánh thắng kẻ thù với sự giúp đỡ của bạn bè. Ta làm điều đó vì nhân phẩm của ta, để xóa bỏ vết ô nhục, để bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm của ta. Ta làm điều đó để chứng tỏ ta không thuộc về một gia đình bình thường. Nay ta phải nghi ngờ tư cách của nàng, vì nàng đã lưu lại lâu trong nhà một kẻ xa lạ. Giờ đây, nàng đang đứng trước mặt ta, nhưng trông thấy nàng.ta không chịu nổi, chẳng khác nào ánh sáng đối với người bị đau mắt.”

1. Anh/chị hãy cho biết đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Văn bản thuộc thể loại gì?(1đ)

2. Hãy cho biết nhân vật “ta” và “nàng” trong đoạn trích tên là gì? (0,5đ).

3. “Nay ta phải nghi ngờ tư cách của nàng”. Anh/chị hãy cho biết nguyên nhân khiến cho nhân vật “ta” nghi ngờ danh tiết của nhân vật “nàng” (1đ)

 4. “Chẳng phải vì nàng mà ta đã đánh thắng kẻ thù với sự giúp đỡ của bạn bè. Ta làm điều đó vì nhân phẩm của ta, để xóa bỏ vết ô nhục, để bảo vệ uy tín và danh dự của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm của ta”. Qua lời nói của nhân vật “ta”, đã bộc lộ được tính cách, nhân phẩm gì của nhân vật?  (1,5đ)

 

Phần II: Làm văn (6,0 điểm)

Rồi hóng mát thuở ngày trường

Hòe lục đùn đùn tán rợp giương

                                                    Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

                                                    Lao xao chợ cá làng ngư phủ

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương

                   (Cảnh Ngày Hè – Nguyễn Trãi)

Anh/chị hãy viết bài văn ngắn (khoảng 30 dòng) nêu cảm nhận của mình về bài thơ.

 

III. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I.Đọc-hiểu

1.

 - Đoạn trích trên thuộc văn bản: Ra-ma buộc tội.

 - Văn bản thuộc thể loại sử thi Ấn Độ.

0.5

0.5

 

2.

- Nhân vật ‘ta’ tên là Ra-ma.

- Nhân vật ‘nàng’ tên Xi-ta (Gia-na-ki)

0,5

 

3.

- Nguyên nhân: Vì Xi-ta đã có khoảng thời gian dài trong tay quỷ Ra-va-na tại đảo Lan-ka.

1

 

4.

- Tính cách, phẩm chất Ra-ma: Ra-ma vào sinh ra tử, chiến đấu với yêu quỷ giành lại người vợ yêu quý nhưng cũng dám hi sinh tình yêu vì danh dự, bổn phận của một người anh hùng, một đức vua mẫu mực.

 

1,5

II. Làm văn

1

a. Triển khai các luận điểm: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

 Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những yêu cầu sau:

 Mở đoạn:

- Dẫn dắt vào vấn đề (Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ)

Thân đoạn:

*. Câu thơ đầu: Hoàn cảnh sống của tác giả

- Sau khi lui về ở ẩn Nguyễn Trãi có cuộc sống nhàn rỗi :Rỗi, hóng mát, ngày trường-> Sẵn sàng cho cuộc sống ở ẩn của mình.

 

*. Bức tranh cảnh vật và sinh hoạt ngày hè tràn đầy sức sống, năng lượng.

Hình ảnh thiên nhiên: Hòe lục đùn đùn, tán rợp giương; Thạch lựu phun thức đỏ; hồng liên trì tiễn mùi hương

-> Cảnh vật hài hòa màu sắc : xanh, đỏ, hồng -> Cảnh vật tươi đẹp, rạng rỡ.

- Hình ảnh sinh hoạt của con người: Chợ cá làng ngư phủ

-> Cuộc sống nhộn nhịp, tươi vui và giàu sức sống

Âm thanh: Dắng dỏi tiếng ve, lao xao chợ cá -> Âm thanh cuộc sống sôi động, náo nhiệt.

=> Bức tranh mùa hè hiện lên thật sinh động, với những hình ảnh, màu sắc, âm thanh hài hòa đã tạo nên một khung cảnh ngày hè thật đặc trưng, giàu sức sống và nhiều hi vọng về một tương lai tốt đẹp

=> Thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu quê hương của tác giả.

* Hai câu thơ cuối: Nổi niềm/ mong ước của tác giả.

- Mượn điển tích( Ngu cầm): Đàn của vua Ngu Thuấn để thể hiện mong ước lớn lao của tác giả về một đất nước bình yên, dân chúng khắp nơi nơi được ấm no, hạnh phúc.

* Thâu tóm lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ:

ND: Qua bức tranh cảnh ngày hè: hài hòa, sôi động, tràn đầy sức sống, .. đã cho thấy tâm hồn Nguyễn Trãi chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước.  

NT: Đồng thời tác giả đã sử dụng nghệ thuật khéo léo khi đưa vào bài thơ các hình ảnh giản dị, gần gũi, đặc sắc để khắc họa bức tranh ngày hè thật chân thật, kết hợp với việc sử dụng ngôn từ giản dị mà cô đọng hàm xúc. Đặc biệt ở hai câu cuối tác giả đã mượn lại điển tích Ngu Thuấn để làm sáng tỏ được tấm lòng, mong ước của tác giả.   

 Kết bài:

-Nêu cảm nhận của em về bài thơ, về tâm hồn, con người của tác giả.

0,5

 

 

 

0,5

 

 

4đ gồm:

0,5

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

b. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật.

0,5

 

 

c. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0,5

Tổng điểm

 

 

10.0đ

 

                                                                   *Lưu ý chung:

1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm..

2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc thân đoạn ở câu 5 phần làm văn.

5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

---------Hết---------

 

  Sở GD và ĐT tp Đà Nẵng

Trường THPT Quang Trung

 

                                                 BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

                                                     MÔN: NGỮ VĂN 10

           ĐỀ 2

I. THIẾT LẬP MA TRẬN:

     Mức độ

NLĐG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

1. Anh/chị hãy cho biết tên nhan đề của bài thơ? Bài thơ thuộc thể thơ gì?(1đ)

 

2. Hãy cho biết tác giả của bài thơ là ai? (0,5đ).

 

 

 

3. Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ: “Dân giàu đủ khắp đòi phương”? (0.5đ)

3. Bức tranh mùa hè hiện ra như thế nào qua sáu câu thơ đầu. Hãy chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên, nhịp sống, âm thanh trong bức tranh mùa hè đó. (2đ)

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

 

4 câu

Số điểm

1,5đ

0,5 đ

 

Tỉ lệ

%

%

%

%

0%

II. Làm văn

 

 

 

1. “ Cám thấy Tấm trở về và được vua yêu thương như xưa thì nó không khỏi sợ hãi. Một hôm, Cám hỏi chị:

- Chị Tấm ơi chị Tấm, chị làm thế nào mà đẹp thế?

Tấm không đáp, chỉ hỏi lại:

- Có muốn đẹp không để chị giúp?

Cám bằng lòng ngay. Tấm sai quân hầu đào một cái hố sâu và đun một nồi nước sôi. Tấm bảo Cám xuống hố rồi sai quân hầu dội nước sôi vào hố. Cám chết. Mụ dì ghẻ thấy vậy cũng lăn đùng ra chết…”

                                                                                                  ( Trích cổ tích Tấm Cám)

 

 

Hãy nêu cảm nhận của anh/chị về kết thúc của truyện.? (khoảng 7 đến 10 dòng)

Nếu được thay thế tác giả dân gian viết lại cái kết mới cho câu chuyện Tấm Cám, anh chị sẽ viết như thế nào? (khoảng 10 đến 20 dòng).

 

 

Số câu

0

0

0

1

1 câu

Số điểm

0

0

0

Tỉ lệ

%

%

%

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

1

5 câu

Số điểm

1,5đ

0,5đ

10đ

Tỉ lệ

%

%

%

%

100%

 

II. THIẾT LẬP ĐỀ THI

      Đề bài:

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau:

                                                 “Rồi hóng mát thuở ngày trường

                                                   Hòe lục đùn đùn tán rợp giương

                                                   Thạch lưu hiên còn phun thức đỏ

                                                   Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

                                                   Lao xao chợ cá làng ngư phủ

                                                   Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương

                                                   Dẽ có ngu cầm đàn một tiếng

                                                   Dân giàu đủ khắp đòi phương”

 

1. Anh/chị hãy cho biết tên nhan đề của bài thơ? Bài thơ thuộc thể thơ gì?(1đ)

2. Hãy cho biết tác giả của bài thơ là ai? (0,5đ).

3. Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ: “Dân giàu đủ khắp đòi phương”? (0.5đ)

4. Bức tranh mùa hè hiện ra như thế nào qua sáu câu thơ đầu. Hãy chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên, nhịp sống, âm thanh trong bức tranh mùa hè đó. (2đ)

 

Phần II: Làm văn (6,0 điểm)

 “ Cám thấy Tấm trở về và được vua yêu thương như xưa thì nó không khỏi sợ hãi. Một hôm, Cám hỏi chị:

- Chị Tấm ơi chị Tấm, chị làm thế nào mà đẹp thế?

Tấm không đáp, chỉ hỏi lại:

- Có muốn đẹp không để chị giúp?

Cám bằng lòng ngay. Tấm sai quân hầu đào một cái hố sâu và đun một nồi nước sôi. Tấm bảo Cám xuống hố rồi sai quân hầu dội nước sôi vào hố. Cám chết. Mụ dì ghẻ thấy vậy cũng lăn đùng ra chết…”

                                                                                                  ( Trích cổ tích Tấm Cám)

 

 

Hãy nêu cảm nhận của anh/chị về kết thúc của truyện.? (khoảng 7 đến 10 dòng)

Nếu được thay thế tác giả dân gian viết lại cái kết mới cho câu chuyện Tấm Cám, anh chị sẽ viết như thế nào? (khoảng 10 đến 20 dòng).

III. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I.Đọc-hiểu

1.

 Tên nhan đề: Cảnh ngày hè

Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

 

0.5

0.5

 

2.

- Tác giả: Nguyễn Trãi

0,5

 

3.

‘Dân giàu đủ khắp đòi phương’: Nhân dân khắp nơi đều ấm no, hạnh phúc. Đó là tấm lòng của tác giả luôn khát khao mong muốn đất nước êm ấm, hạnh phúc, bình yên

0,5

 

4.

- Bức tranh: Mùa hè tràn đầy màu sắc, giàu sức sống và vui tươi.

- Hình ảnh thiên nhiên: Hòe lục đùn đùn, Thạch lựu phun thức đỏ, Hồng liên trì tiễn mùi hương

- Hình ảnh nhịp sống: chợ cá làng ngư phủ

- Âm thanh: Chợ lao xao, Dắng dỏi cầm ve.

0,5

 

0,5

 

0,5

0,5

II. Làm văn

1

a. Triển khai các luận điểm: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

 Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những yêu cầu sau:

Ý 1:  

Mở đoạn:

- Giới thiệu và tóm tắt lại kết truyện để dẫn dắt vào vấn đề cần giải quyết.

Ví dụ: “Tấm Cám” là truyện cổ tích ý nghĩa, nó không chỉ để lại ấn tượng trong lòng độc giả bởi nội dung hấp dẫn, nhân vật đa dạng mà còn để lại một kết thúc truyện ấn tượng.

 

Thân đoạn:

- Thể hiện sự nhìn nhận đánh giá của mình về kết truyện.

+ Hợp lí điểm nào?

+ Chưa hợp lí điểm nào?

Kết đoạn:

Cảm nhận về kết truyện đó.

 

Ý 2:

 

Học sinh trình bày được kết truyện mới.

 

- Học sinh đưa ra kết thúc có chiều hướng tích cực, nhân đạo, nhân văn.

0,5

 

 

 

2,5đ gồm:

 

0,5

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

0,5

 

 

2,5đ gồm:

 

1

 

1,5

 

 

b. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật.

0,5

 

 

c. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0,5

Tổng điểm

 

 

10.0đ

 

                                                                   *Lưu ý chung:

1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm..

2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc thân đoạn ở câu 5 phần làm văn.

5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

---------Hết---------

 

  Sở GD và ĐT tp Đà Nẵng

Trường THPT Quang Trung

 

                                         BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

                                               MÔN: NGỮ VĂN 10

                                                          ĐỀ 3

I. THIẾT LẬP MA TRẬN:

      Mức độ

NLĐG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

1.Anh/chị hãy cho biết đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Văn bản thuộc thể loại gì?

 

2. Hãy cho biết nhân vật “chàng” trong đoạn trích tên là gì? (0,5đ).

 

 

3. Hãy nêu phương thức  trong đoạn văn trên sử dụng?

 

3. Anh/chị hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà đoạn văn trên sử dụng. Hãy dẫn chứng cụ thể cho mỗi biện pháp nghệ thuật nêu trên

 

 

 

Số câu

2

1

1

 

4 câu

Số điểm

1,5đ

0,5 đ

 

Tỉ lệ

%

%

%

%

0%

II. Làm văn

 

 

 

1. Muối ba năm muối đang còn mặn

                                              Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

                                                   Đôi ta nghĩa nặng tình dày

                                                   Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.

Hãy viết bài văn ngắn ( khoảng 30 dòng) nêu cảm nhận của anh chị về câu ca dao trên.

 

 

Số câu

0

0

0

1

1 câu

Số điểm

0

0

0

Tỉ lệ

%

%

%

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

1

5 câu

Số điểm

1,5đ

0,5đ

10đ

Tỉ lệ

%

%

%

%

100%

 

 

II. THIẾT LẬP ĐỀ THI

      Đề bài:

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau:

“… Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc. Chòi lẫm đổ lăn lóc. Cây cối chết rụi. Khi chàng múa dưới thấp, vang lên tiếng đĩa khiên đồng. Khi chàng múa trên cao, vang lên tiếng đĩa khiên kênh. Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung….”

1. Anh/chị hãy cho biết đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản thuộc thể loại gì?(1đ)

2. Anh/chị hãy cho biết nhân vật “chàng” trong đoạn văn trên tên là gì ? (0,5đ).

3. Anh/ chị hãy chỉ ra phương thức trong đoạn văn trên sử dụng (0.5đ)

4. Anh/chị hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật mà đoạn văn trên sử dụng. Hãy dẫn chứng cụ thể cho mỗi biện pháp nghệ thuật nêu trên. (2đ)

 

Phần II: Làm văn (6,0 điểm)

Muối ba năm muối đang còn mặn

                                                   Gừng chín tháng gừng hãy còn cay

                                                   Đôi ta nghĩa nặng tình dày

                                                   Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.

Hãy viết bài văn ngắn ( khoảng 30 dòng) nêu cảm nhận của anh chị về câu ca dao trên.

 

 

III. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I.Đọc-hiểu

1.

 - Trích từ văn bản: Chiến thắng Mtao-Mxây

-  Văn bản trên thuộc thể loại:  sử thi (Tây Nguyên)

0.5

0.5

 

2.

- Nhân vật ‘chàng” tên: Đăm Săn

0,5

 

3.

- Phương thức: Tự sự kết hợp miêu tả.

0,5

 

4.

-Biện pháp nghệ thuật: so sánh, phóng đại, điệp cấu trúc

-Dẫn chứng cụ thể:

+ So sánh: gió như bão, gió như lốc.

+ Phóng đại: chàng múa làm gió như bão, gió như lốc, chòi đổ lăn lóc, cây cối chết rụi, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung-> Phóng đại sức khỏe, sức mạnh của Đăm Săn.

- Điệp cấu trúc:

+ Chàng múa(1)....chàng múa(2)

                        

+ Khi chàng múa(5).... khi chàng múa(6)....khi chàng múa(7)

 

0.5

 

0,5

0,5

 

 

 

 

0,5

II. Làm văn

1

a. Triển khai các luận điểm: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

 Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những yêu cầu sau:

 Mở đoạn:

- Giới thiệu, dẫn dắt vào vấn đề.

 

Thân đoạn:

- Phân tích hình ảnh trong câu ca dao ( nghĩa đen)

+ Hai câu đầu:

Ví dụ: Muối( dù để bao lâu cũng vẫn mặn), gừng (càng để già càng cay)=>Tính chất đặc trưng.

+ Hai câu sau:

Ví dụ: đôi ta (tình vợ chồng), ba vạn sáu ngàn ngày (thời gian rất lâu).

 

- Nêu ý nghĩa của các hình ảnh trong câu ca dao (nghĩa bóng)

+ Hình ảnh muối mặn

+ Hình ảnh gừng cay

=> thể hiện nghĩa tình son sắt, chung thủy, gắn bó, bền lâu.

+ Đôi ta nghĩa nặng tình dày=> bền chặt, vững tin, khó thay đổi

+ Ba vạn sáu ngàn ngày=> Dù thời gian có trôi đi, cuốn trôi tất cả nhưng tình nghĩa vợ chồng vẫn nguyên vẹn, một lòng sắt son.

 

- Ý nghĩa của câu ca dao :

Đề cao lòng thủy chung, đề cao tình nghĩa vợ chồng. => Tình cảm vợ chồng là tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ nên mỗi chúng ta phải biết trân quý, giữ gìn.

 

Kết đoạn:

Nêu cảm nhận của em về câu ca dao và em rút ra được bài học gì cho bản thân mình.   

 

0,5

 

 

 

0,5

 

 

4đ gồm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật.

0,5

 

 

c. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0,5

Tổng điểm

 

 

10.0đ

 

                                                                   *Lưu ý chung:

1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm..

2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc thân đoạn ở câu 5 phần làm văn.

5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

---------Hết---------

 

  Sở GD và ĐT tp Đà Nẵng

Trường THPT Quang Trung

 

                                            BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

                                                 MÔN: NGỮ VĂN 10

ĐỀ 4

I. THIẾT LẬP MA TRẬN:

      Mức độ

NLĐG

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

I. Đọc- hiểu

 

1. Anh/chị hãy cho biết câu ca dao trên thuộc loại ca dao nào (ca dao về Tình yêu quê hương đất nước, con người;  hay ca dao than thân;  hay ca dao yêu thương tình nghĩa)? (1đ)

 

2. Anh/chị hãy cho biết câu ca dao trên được viết theo thể thơ nào? (0,5đ).

 

 

 

3. Anh/chị hãy chỉ ra các biện pháp tu từ  mà câu ca dao trên sử dụng. Hãy dẫn chứng cụ thể cho mỗi biện pháp tu từ nêu trên. (1đ)

 

4. Anh/chị hiểu như thế nào về câu: “Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen”. (1,5đ)

 

 

 

Số câu

2

1

1

 

4 câu

Số điểm

1,5đ

1 đ

1,5đ

 

Tỉ lệ

%

%

%

%

0%

II. Làm văn

 

 

 

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi

                                                       Cái án phong lưu khách tự mang                                     

                                                       Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa

          Người đời ai khóc Tố Như chăng?

                             ( Đọc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du)

 

Hãy viết bài văn ngắn ( khoảng 20 đến 30 dòng) nêu cảm nhận của anh chị về bốn câu thơ  trên.

 

 

 

 

 

Số câu

0

0

0

1

1 câu

Số điểm

0

0

0

Tỉ lệ

%

%

%

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Số câu

2

1

1

1

5 câu

Số điểm

1,5đ

1,5đ

10đ

Tỉ lệ

%

%

%

%

100%

 

 

II. THIẾT LẬP ĐỀ THI

      Đề bài:

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc câu ca dao sau và trả lời câu hỏi sau:

Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Ai ơi, nếm thử mà xem!

Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi.

1. Anh/chị hãy cho biết câu ca dao trên thuộc loại ca dao nào (ca dao về Tình yêu quê hương đất nước, con người;  hay ca dao than thân;  hay ca dao yêu thương tình nghĩa)? (1đ)

2. Anh/chị hãy cho biết câu ca dao trên được viết theo thể thơ nào? (0,5đ).

3. Anh/chị hãy chỉ ra các biện pháp tu từ  mà câu ca dao trên sử dụng. Hãy dẫn chứng cụ thể cho mỗi biện pháp tu từ nêu trên. (1đ)

4. Anh/chị hiểu như thế nào về câu: “Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen”. (1,5đ)

 

 

Phần II: Làm văn (6,0 điểm)

                                              . ..     Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi

                                                       Cái án phong lưu khách tự mang                                     

                                                       Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa

          Người đời ai khóc Tố Như chăng?

                             ( Đọc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du)

 

Hãy viết bài văn ngắn ( khoảng 20 đến 30 dòng) nêu cảm nhận của anh chị về bốn câu thơ  trên.

 

 

III. HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I.Đọc-hiểu

1.

 - Thuộc ca dao: Than thân

 

 

2.

- Thể thơ: Lục bát

0,5đ

 

3.

- Biện pháp tu từ: So sánh, Ẩn dụ.

+ So sánh: Thân em như củ ấu gai

+ Ẩn dụ: Củ ấu gai -> thân phận người phụ nữ.

 

4.

- Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen:

+ Nghĩa đen: Mô tả củ ấu gai: có vỏ ngoài sần sùi, xấu xí nhưng trong ruột của nó rất ngon, ngọt, bùi.

+ Nghĩa bóng: Câu ca dao mượn hình ảnh của củ ấu gai để nói đến phẩm chất của người con gái. ‘Ruột trong thì trắng’: muốn đề cao phẩm chất tâm hồn, ‘vỏ ngoài thì đen”: muốn nói đến ngoại hình bên ngoài không quyết định cho việc đánh giá một con người.

 

0.5

 

1

 

 

 

 

0,5

II. Làm văn

1

a. Triển khai các luận điểm: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

 Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những yêu cầu sau:

 Mở đoạn:

- Giới thiệu, dẫn dắt vào vấn đề.

Ví dụ: Nêu được tác giả, tác phẩm để dẫn dắt vào bài thơ.

 

Thân đoạn:

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ (Cảm hứng để Nguyễn Du viết bài thơ)

Ví dụ:

Tương truyền Tiểu Thanh là một cô gái Trung Quốc có tài và sắc. Năm 16 tuổi, cô làm vợ lẻ một nhà quyền quý và cô đã chết năm 18 tuổi vì cô độc và bị ức hiếp. Thương xót cho số phận bất hạnh của những người phụ nữ tài sắc, Nguyễn Du đã đồng cảm và lấy đó làm nguồn cảm hứng để sáng tác bài thơ.

- Khái quát về nội dung của những câu thơ đầu:

Ví dụ:

-Những dòng thơ đầu tác giả đã nhắc đến chốn Hồ Tây - nơi mà nàng Tiểu Thanh từng nếm trải, và gặm nhấm cô đơn. Qua đó hình ảnh nàng hiện lên có phần khắc khoải, buồn đau.

Nguyễn Du đã khắc họa được hình ảnh nàng Tiểu Thanh là một cô gái vẹn toàn nhan sắc (son phấn có thần) và tài năng (văn chương). Nhưng đau đớn thay, người tài sắc vẹn toàn như Tiểu Thanh đáng lẽ ra phải hưởng một cuộc đời hạnh phúc nhưng nàng lại gánh trên vai nhiều sự bất hạnh và đau đớn.

- Phân tích,cảm nhận hai câu thơ luận:

Để từ đó Nguyễn Du xót xa trách cho số phận:

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi.

     Cái án phong lưu khách tự mang

- Nổi hờn kim cổ: là nổi oán giận từ xưa cho đến nay: tại sao “ hồng nhan lại bạc mệnh”

- Câu thơ có cấu trúc mở: Thương xót cho Tiểu Thanh, cũng chính là thương xót cho những số phận “ tài hoa bạc mệnh” và cũng chính là thương xót cho chính tác giả

( Cái án phong lưu khách tự mang)

->Nguyễn Du đã đồng cảm sâu sắc cho tài năng văn chương lúc bấy giờ bị xã hội xem rẻ rúng. Từ tâm trạng chung đó khiến tác giả đã thốt lên sự thương cảm cho chính bản thân mình.

 

- Phân tích cảm nhận hai câu thơ kết:

                “ Chẳng biết ba tram năm lẻ nữa

Người đời ai khóc Tố Như chăng?

Ví dụ: Khoảng thời gian từ thời Tiểu Thanh sống đến thời Nguyễn Du cách nhau ba tram năm. Khoảng thời gian dài đó Tiểu Thanh mới gặp được một người đồng cảm và đề cao giá trị tài sắc của nàng như ND. Khoảng thời gian đó  nói lên được giá trị của nghề văn chương, hay những số phận tài sắc lúc bấy giờ rất bạc mệnh.Từ đó, Nguyễn Du tự nhìn nhận về cuộc đời mình và đau xót hỏi lòng: Chẳng biết ba tram nữa có ai nhớ và khóc cho thân phận mình không?

Kết đoạn:

Nêu cảm nhận của em qua bốn câu thơ trên và bày tỏ sự đồng cảm, thương xót của mình cho số phận của những con người “ tài hoa bạc mệnh”.

0,5

 

 

 

 

0,5

 

 

4đ gồm:

0,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

b. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật.

0,5

 

 

c. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0,5

Tổng điểm

 

 

10.0đ

 

                                                                   *Lưu ý chung:

1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm..

2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc thân đoạn ở câu 5 phần làm văn.

5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

---------Hết---------

 

ĐỀ CƯƠNG

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 12

NĂM HỌC 2019-2020

 

I.CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 12      

                         NĂM HỌC 2019-2020

                                   (Theo đề chung của Sở GD&ĐT)

Thời gian làm bài: 90 phút.

1. Đề kiểm tra gồm 2 phần

I. Đọc hiểu: 3,0 điểm

- Đề thường cho ngữ liệu đọc hiểu là một văn bản nghị luận, hoặc một đoạn trích văn xuôi/thơ, độ dai (Gồm 4 câu với 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng

- Vận dụng: viết đoạn văn trình bày suy nghĩ nhận thức về một vấn đề, nội dung vấn đề căn cứ theo ngữ liệu đọc hiểu

- Phạm vi ra đề: thông thường lấy ngữ liệu ngoài SGK

II. Làm văn: 7,0 điểm

Nghị luận về một tác tác phẩm, một đoạn trích văn học trong chương trình HKI, thường giới hạn đến tuần 16 (theo Phân phối chương trình); không kiểm tra các tác phẩm đọc thêm.

                                                II. NỘI DUNG ÔN TẬP

                                       PHẦN I: KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU

1. Phương thức biểu đạt: Nhận diện qua mục đích giao tiếp

Tự sự

Trình bày diễn biến sự việc

Miêu tả

Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

Biểu cảm

Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Nghị luận

Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

Thuyết minh

Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng …

Hành chính – công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

2.  Phong cách ngôn ngữ:

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân

- Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…

- Phong cách ngôn ngữ báo chí

-Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

- Phong cách ngôn ngữ chính luận

Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

-Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

- Phong cách ngôn ngữ khoa học

Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

- Phong cách ngôn ngữ hành chính

-Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội ( giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

3.1. Các biện pháp tu từ:

-  Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)

-  Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…

-  Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…

Biện pháp tu từ

Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)

So sánh :Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc

Ẩn dụ: Cách diễn đạt hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn.

Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm

Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng

Thậm xưng (phóng đại): đậm ấn tượng về…

Câu hỏi tu từ: Bộc lộ cảm xúc, gây chú ý…

Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về…

Đối: Tạo sự cân đối nhịp nhàng giữa các vế, câu …

Im lặng (…) : Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc, diễn biến tâm lý…

Liệt kê : Diễn tả cụ thể, toàn diện sự việc

3.2. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác:

-   Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt …

-   Điển tích điển cố,…

4. Phương thức trần thuật.

-   Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi)

-   Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt.

-  Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm.

5. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản).

-   Phép lặp từ ngữ: Lặp lại câu đứng sau những từ ngữ đã có câu trước

-  Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa) :Sử dụng câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

-  Phép thế: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước

-   Phép nối: Sử dụng câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước.

6. Nhận diện các thao tác lập luận:

-    Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

-    Phân tích.

Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung

- Chứng minh.

Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

- Bình luận.

Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng

Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

- So sánh.

+  So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.

+  Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

7. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng.

7.1. Câu theo mục đích nói:

    - Câu tường thuật (câu kể)

-   Câu cảm thán (câu cảm)

-   Câu nghi vấn (câu hỏi)

-   Câu khẳng định

-   Câu phủ định.

7.2. Câu theo cấu trúc ngữ pháp

-   Câu đơn

-   Câu ghép/ Câu phức

-   Câu đặc biệt.

8.   Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản.

9.   Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng

9.1. Lỗi diễn đạt (chính tả, dùng từ, ngữ pháp)

9.2. Lỗi lập luận (lỗi lôgic…)

10.  Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản.

 - Cảm nhận về nội dung phản ánh.

- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả.

11.  Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản.

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nộidung chính của văn bản.

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn.

11.  Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản.

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản.

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn.

Lưu ý:

- Phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu

từ… trong bài tập đọc hiểu thường không sử dụng đơn lẻ mà có sự kết hợp nhiều thao tác, phương thức, biện pháp tu từ cho nên cần phải nắm vững một số biểu hiện để làm bài đúng và đạt hiệu quả cao.

- Viết đoạn văn thường phải căn cứ vào bài tập đọc hiểu để viết đúng nội dung yêu cầu cũng như hình thức của đoạn.

            

                          PHẦN HAI: ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN

 2.1. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.

 2.1.1. Dạng bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

                                                   *Kiến thức chung

 

-  Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là dạng đề thường bàn về một quan điểm, một tư tưởng như: lòng dũng cảm, lòng khoan dung, thói vô cảm, vô trách nhiệm,…

 

-  Dấu hiệu để nhận biết kiểu bài này là thường là những câu nói trực tiếp để trong ngoặc kép của các nhà tư tưởng, các danh nhân nổi tiếng hoặc những câu văn, câu thơ, ý kiến trích dẫn trong tác phẩm văn học,…

                                                         *Cách làm

        Cần tìm hiểu tư tưởng trong câu nói là tư tưởng gì?, đúng sai như thế nào? Từ đó xác định phương hướng bàn luận (nội dung) và cách bàn luận (sử dụng thao tác lập luận nào).

                                                     *Dàn ý khái quát

+Mở bài: Giới thiệu tư tưởng đạo lí cần bàn.

+Thân bài:

Giải thích tư tưởng đạo lí.

Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai.

Phương hướng phấn đấu.

+Kết bài:

Ý nghĩa tư tưởng, đạo lí trong đời sống.

Bài học nhận thức cho bản thân.

2.1.2. Dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

                                                      *Kiến thức chung

Nghị luận về một hiện tượng đời sống là dạng đề mang tính thời sự, bàn về một

vấn đề của xã hội (tốt – xấu) đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như: tai nạn giao thông, bạo lực học đường, tiêu cực trong thi cử, …

                                                      *Cách làm

- Cần nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại. Chỉ ra nguyên

nhân.

- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết bắng các thao tác lập luận phù hợp.

- Bàn luận và đưa ra những đề xuất, giải pháp của mình trước hiện tượng đó.

                                                      *Dàn ý khái quát

+Mở bài: Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận. +Thân bài:

Triển khai các vấn đề cần nghị luận

Thực trạng của hiện thực đời sống, tác động  (tích cực, tiêu cực)

Thái độ của xã hội đối với hiện tượng, lí giải nguyên nhân (nguyên nhân khách quan, chủ quan), giải pháp để giải quyết hiện tượng.

+Kết bài:

Khái quát lại vấn đề nghị luận.

Thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống cần nghị luận..

 

 

2.2. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC.

2.2.1. Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

                                                       *Kiến thức chung:

Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là nhằm tìm hiểu, phân tích từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ… Từ phân tích trên để làm rõ được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ đó.

                                                       *Cách làm.

- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ.

-   Bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.

-   Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.

                                                        *Dàn ý khái quát.

+Mở bài:

-   Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ, đoạn thơ.

-   Giới thiệu khái quát yêu cầu của đề bài.

+Thân bài:

-  Phân tích yêu cầu của đề bài. (Cần phải xây dựng được luận điểm để triển khai ý theo luận điểm ấy và hướng người đọc theo luận điểm vừa xây dựng của mình).

-   Cần chú ý khai thác từ ngữ, nhịp thơ, các biện pháp tu từ để làm rõ nội dung.

-   Diễn đạt phải rõ ràng, lời văn viết phải có cảm xúc.

-   Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh diễn xuôi ý

thơ, viết lan man.

+Kết bài:

-   Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật bài thơ, đoạn thơ.

-   Tuỳ vào từng đề bài mở rộng, liên hệ với đời sống.

2.2.2. Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

                                                      *Kiến thức chung:

- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi, tức là tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm hoặc một đoạn trích.

- Cần phải giới thiệu khái quát tác phẩm hoặc đoạn trích.

- Bàn về giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích theo định hướng của đề bài.

- Đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

                                                       *Cách làm.

-  Xác định yêu cầu của đề bài, những từ ngữ, câu văn chứa đựng nội dung phục vụ cho yêu cầu của đề.

- Xác lập được luận điểm chính, sử dụng các thao tác lập luận để làm rõ luận

điểm.

-  Kết hợp giữa phân tích nội dung và nghệ thuật, hành văn phải cô động, không sáo rỗng. Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và suy tư cảm xúc.

3. Dàn ý khái quát. +Mở bài:

-   Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác củatác phẩm, đoạn trích..

-   Giới thiệu khái quát yêu cầu của đề bài.

+Thân bài:

-  Phân tích yêu cầu của đề bài. (Cần phải xây dựng được luận điểm để triển khai ý theo luận điểm ấy và hướng người đọc theo luận điểm vừa xây dựng của mình).

-   Cần chú ý khai thác từ ngữ, câu văn, các biện pháp tu từ để làm rõ nội dung.

-   Diễn đạt phải rõ ràng, Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và suy tư cảm xúc.

-   Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh tóm tắt hoặc

kể xuôi, viết lan man.

 

 +Kết bài:

-   Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật tác phẩm hoặc đoạn trích.

-   Tuỳ vào từng đề bài mở rộng, liên hệ với đời sống.

 


 

III. ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA

I.Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Một lần tình cờ tôi đọc được bài viết “Hạnh phúc là gì?” trên blog của một người bạn. Bạn ấy viết rằng: "Hạnh phúc là được nằm trong chăn ấm xem tivi cùng với gia đình. Hạnh phúc là được trùm chăn kín và được mẹ pha cho cốc sữa nóng. Hạnh phúc là được cùng đứa bạn thân nhong nhong trên khắp phố. Hạnh phúc là ngồi co ro hàng giờ trong quán cà phê, nhấm nháp ly ca cao nóng và bàn chuyện chiến sự thế giới cùng anh em chiến hữu...”.

Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao? Ừ nhỉ! Dường như lâu nay chúng ta chỉ quen với việc than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc. (9) Hãy một lần thử nghĩ xem: Khi chúng ta than phiền vì bố mẹ quá quan tâm đến chuyện của mình thì ngoài kia biết bao nhiêu người thèm hơi ấm của mẹ, thèm tiếng cười của bố, thèm được về nhà để được mắng; khi chúng ta cảm thấy thiệt thòi khi không được ngồi xe hơi chỉ vì phải chạy xe máy giữa trời nắng thì ngoài kia biết bao nhiêu bạn của chúng ta mồ hôi nhễ nhại, gò mình đạp xe lên những con dốc vắng; khi chúng ta bất mãn với chuyện học hành quá căng thẳng thì ngoài kia biết bao người đang khao khát một lần được đến trường, một lần được cầm cây bút để viết lên những ước mơ; khi chúng ta...

(Dẫn theo Bài tập Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục 2007)

Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích. (0,5 điểm)

Câu 2: Tại sao tác giả lại “Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao?”?(1,0 điểm)

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (9).(1,0 điểm)

Câu 4: Anh/Chị hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn trích trên. (0,5 điểm)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm):

Câu 1 (2 điểm):

Qua đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về: Hạnh phúc của giới trẻ trong thời đại ngày nay.

Câu 2 (5 điểm):

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau trong bài “Sóng của nữ sĩ Xuân Quỳnh:

“Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức

Dẫu xuôi về phương bắc
Dẫu ngược về phương nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh - một phương”

(Ngữ Văn 12 Cơ bản, Tập một, NXB Giáo dục, tr. 155, 156)

 

 

Đáp án

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm):

Câu

Nội dung

Điểm

1

Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ Chính luận.

0,5

2

Tác giả “Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao?” bởi vì:
- Khi nghĩ đến hạnh phúc thì con người thường nghĩ đến những gì cao xa, to lớn nhưng thực ra hạnh phúc là những gì rất giản dị, gần gũi quanh ta.

- Con người thường không nhận ra giá trị của những gì mình đang có, vì vậy thường “than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc”.

1,0

3

- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (9): liệt kê, điệp ngữ, tương phản-đối lập.

- Tác dụng:

+ Tạo giọng điệu thiết tha, hùng hồn, mạnh mẽ để tăng tính thuyết phục.

+ Nhấn mạnh sự tương phản về hoàn cảnh của chúng ta và biết bao nhiêu người để từ đó gợi ra quan niệm về một hạnh phúc giản đơn.

1,0